Văn bản

Nghị định 70/2011/NĐ-CP về tăng lương cơ bản

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở CÔNG TY, DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Vui lòng tải file nội dung Nghị định tại đây

 

Điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT

TTO - Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam vừa có hướng dẫn việc thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp theo mức lương tối thiểu chung (730.000 đồng/tháng) từ 1-5.

Theo đó mức đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp dựa trên tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động được tính theo lương tối thiểu chung. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện lần đầu từ 1-5 và đăng ký lại thì mức đóng BHYT dựa theo mức thu nhập hàng tháng do người tham gia lựa chọn (tối thiểu là 730.000đ/tháng).
Trường hợp người tham gia đóng BHXH theo quý hoặc 6 tháng một lần đã nộp đủ tiền vào quỹ BHXH thì không phải đóng bù số tiền chênh lệch giữa tiền lương tối thiểu mới và tiền lương tối thiểu cũ (650.000đ/tháng) đến hết kỳ hạn đóng, sau đó đóng theo mức áp dụng từ ngày 1-5. 

Ngoài ra người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh - sinh viên tham gia BHYT từ ngày 1-5 được tính mức đóng BHYT gồm phần đối tượng tự đóng và phần hỗ trợ của ngân sách theo mức lương tối thiểu chung. Những trường hợp đã được cấp thẻ BHYT trước ngày 1-5 không phải đóng khoản chêch lệch tăng thêm.

Tương tự, đối tượng tự nguyện tham gia BHYT từ ngày 1-5, mức đóng theo mức lương tối thiểu chung, người đã nộp đủ tiền vào quỹ BHYT trước ngày 1-5 không phải đóng khoản chênh lệch còn lại.

 

 

Từ ngày 01/01/2010 đóng BHXH, BHYT theo mức mới

Chưa đầy một tháng nữa là kết thúc năm 2009 bước sang năm mới 2010. Thực hiện lộ trình của Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006 và Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008, từ ngày 01/01/2010 người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định mới.

Theo đó mức đóng BHXH (quỹ hưu trí, tử tuất) quy định tại Điều 92 Luật BHXH từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 đối với người lao động được quy định như sau:

- Người lao động đóng bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH (thay cho mức 5% hiện nay).

- Đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mức đóng bằng 18% mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài (thay cho mức 16% hiện nay).

- Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mức đóng bằng 18% trên mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn đăng ký đóng BHXH (thay cho mức 16% hiện nay).

Mức đóng BHXH của người sử dụng lao động quy định tại Điều 93 Luật BHXH từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 bằng 16% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người lao động (Thay cho mức 15% hiện nay), trong đó: mức đóng vào quỹ ốm đau, thai sản bằng 3%; mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 1%; mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 12%.

Đối với BHYT mức đóng hàng tháng của các đối tượng từ ngày 01/01/2010 được quy định cụ thể như sau:

- Đối tượng cùng tham gia BHXH và BHYT (quy định tại khoản 1 và 2 Điều 12 Luật BHYT) đóng bằng 4,5% trên mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động (thay cho mức 3% hiện nay).

- Đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật BHYT) đóng bằng 4,5% mức tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (thay cho mức 3% hiện nay)

- Đối tượng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (quy định tại khoản 8 Điều 12 Luật BHYT) đóng bằng 4,5% mức trợ cấp thất nghiệp.

- Đối tượng hoc sinh, sinh viên (quy định tại khoản 21 Điều 12 Luật BHYT) đóng bằng 3% mức lương tối thiểu (thay cho đóng theo mức hiện nay).

- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nhiệp và diêm nghiệp (quy định tại khoản 22 Luật BHYT) đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu, áp dụng từ ngày 01/01/2012.

- Thân nhân của người lao động (quy định tại khoản 23 Điều 12 Luật BHYT) đóng bằng 3% mức lương tối thiểu, áp dụng từ ngày 01/01/2014.

- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (quy định tại khoản 24 Điều 12 Luật BHYT) đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu, áp dụng từ ngày 01/01/2014.

- Các đối tượng còn lại (được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Điều 12 Luật BHYT và đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP) đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu (thay cho mức 3% hiện nay).

- Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu (thay cho đóng theo mức hiện nay).

(Theo bhxhgl)

 

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỐ 71/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

 

  • Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
  • Luật này quy định về bảo hiểm xã hội.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; tổ chức bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm mang tính kinh doanh.

Đọc thêm...
 
Trang 1 trong tổng số 2 trang